Phân loại container – Quy trình gửi hàng FCL và LCL

Kiến thức 76 lượt xem

Thông thường, khi nghe tới container mọi người sẽ nghĩ ngay tới container 20′, container 40′ vì đây là 2 loại container được nhắc đến nhiều nhất. Nhưng trên thực tế có nhiều hơn 2 loại container kể trên và chúng được phần loại theo kích thước, công dụng. Bài viết này TTP Cái Mép sẽ cùng các bạn đi tìm hiếu hết các loại container nhé! Bên cạnh đó bài viết này sẽ giúp bạn một chút về quy trình gửi hàng FCL, LCL cũng như là seal container.

Phân loại container

Các loại container
– DC (Dry Container) là container hàng khô (chuyên chở những loại hàng bách hóa thông thường)

– GP (General Purpose) là container thường (cách viết khác của container hàng khô)

– ST (Standard) là container tiêu chuẩn (cách viết khác của container hàng khô)

– HC (High Cube) là container cao

– RE (Reefer) là container lạnh.

– HR (High Reefer) là container lạnh, cao

– OT (Open top) là container có thể mở nắp

– FR (Flat rack) là container có thể mở nắp, mở cạnh

Kích thước các loại container

Container có nhiều loại và kích thước cụ thể của từng loại có thể khác nhau ít nhiều tùy theo nhà sản xuất. Tuy vậy, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng trên phạm vi toàn cầu, kích thước cũng như ký mã hiệu container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 668:1995.

– Các container ISO đều có chiều rộng là 2.438m (8ft)

– Về chiều dài, container 40’ được lấy làm chuẩn. Các container ngắn hơn có chiều dài tính toán sao cho có thể xếp kết để đặt dưới container 40’ và vẫn đảm bảo có khe hở 3 inch ở giữa. Chẳng hạn 2 cont 20’ sẽ đặt khít dưới 1 container 40’ với khe hở giữa 2 cont 20’ này là 3 inch.

Vì lý do này, container 20’ chỉ có chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác là còn thiếu 1.5 inch).

– Về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại container thường cao 8 feet 6 inch (8’6’’), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6’’).

Bảng thông số kỹ thuật container. 

Tiêu chuẩnISO 668:199520’GP40’GP40’HC
Anh-MỹHệ métAnh-MỹHệ métAnh-MỹHệ mét
Số đo ngoàiDài19’10,5’’6,058m40’0’’12,192m40’0’’12,192m
Rộng8’0”2,438m8’0”2,438m8’0”2,438m
Cao8’6”2,591m8’6”2,591m9’6”2,896m
Số đo lòngDài19’3”5,867m39’545/64”12,032m39’4’’12,000m
Rộng7’819/32”2,352m7’819/32”2,352m7’7”2,311m
Cao7’957/64”2,385m7’957/64”2,385m8’9”2,650m
Độ mở cửaRộng7’81/8”2,343m7’81/8”2,343m7’6’’2,280m
Cao7’53/4”2,280m7’53/4”2,280m8’5”2,560m
Dung tích1,169ft333,1m32,385ft367,5m32,660ft375,3m3
Tải trọng tối đa66.139 lb30.400kg66.139 lb30.400kg68.008 lb30.848kg
Trọng lượng bỏ4.850 lb2.200kg8.380 lb3.800kg8.598 lb3.900kg
Tải trọng ròng61.289 lb28.200kg57.759 lb26.200kg58.598 lb26.580kg

Ví dụ:

Container loại 20ft có chiều dài xấp xỉ 6m, chiều rộng xấp xỉ 2,5m, chiều cao xấp xỉ 2,6m. Container 20’ sức chứa khoảng 33,1m3; vỏ container nặng 2.200kg. Bên cạnh đó cont 20’ xếp được khối lượng hàng hóa nặng tối đa 28.200kg và sau khi xếp hàng container nặng tối đa 30.400kg.

Bạn có thể thấy các loại container khác nhau về kích thước và thể tích chứa hàng. Nhưng về khối lượng hàng hóa được xếp vào container và khối lượng tối đa của container sau khi đã xếp hàng là tương đối như nhau.

Gửi hàng nguyên (FCL) và gửi hàng lẻ (LCL)

Quy trình gửi hàng nguyên (FCL)

Nhận nguyên, giao nguyên (FCL/FCL hay CY/CY) tức là người chuyên chở nhận nguyên container từ người gửi hàng. Quy trình nhận nguyên, giao nguyên diễn ra như sau:

  • [1] Chủ hàng giao nguyên container đã đóng hàng và niêm phong kẹp chì cho người chuyên chở tại bãi container (CY – Container Yard) của cảng đi
  • [2] Người chuyên chở bốc container lên tàu, phát hành B/L và thực hiện vận tải
  • [3] Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CY cảng đến
  • [4] Người chuyên chở giao nguyên container trong tình trạng niêm phong cho người nhận tại CY của cảng đến trên cơ sở B/L đã được phát hành.

Quy trình gửi hàng lẻ (LCL)

Nhận lẻ, giao lẻ (LCL/LCL) tức là người chuyên chở nhận lẻ từ người gửi hàng và giao lẻ cho người nhận hàng. Trong vận tải container, việc gom các lô hàng lẻ (Consol) thành hàng nguyên thường do các công ty dịch vụ giao nhận (FWD/Logistics) thực hiện gọi là người gom hàng (Consolidator). Quy trình giao nhận hàng lẻ diễn ra như sau:

  • [1] Người gom hàng nhận hàng lẻ từ các chủ hàng và cấp cho người gửi hàng một chứng từ gọi là vận đơn nhà (House Bill).
  • [2] Người gom hàng đóng các hàng lẻ vào container và gửi nguyên container cho người chuyên chở.
  • [3] Hãng tàu nhận container và sẽ cấp cho người gom hàng một vận đơn là vận đơn chủ (Master Bill)
  • [4] Hãng tàu nhận giao container của cảng đến, dỡ khỏi tàu và giao nguyên container cho đại lý của người gom hàng tại cảng đến trên cơ sở Master Bill.
  • [5] Đại lý của người gom hàng dỡ hàng ra khỏi container và giao hàng lẻ cho người nhận trên cơ sở HBL.

Seal container – Kẹp chì container là gì?

Seal container
Seal container

Seal container còn được gọi là kẹp chì container hay khóa niêm phong container. Chúng được sử dụng để đảm bảo rằng hàng hóa trong container đã được đóng và niêm phong đúng cách ở cảng đi. Điều này bởi vì seal chỉ có thể mở một lần duy nhất nên trong suốt quá trình vận chuyển container sẽ không bị mở trước khi đến tay người nhận hàng.

Người vận chuyển (hãng tàu) đảm bảo rằng khi hàng tới cảng đích seal còn nguyên và hãng tàu thu phí gọi là seal fee. Phí này tầm dưới 10 USD được tính là Local Charge (LCC) đầu bốc hàng.

Mỗi seal có một số seri gọi là số Seal (Seal no). Seal no là một dãy số gồm 6 chữ số, tùy thuộc vào số lượng sử dụng, mà các con số 0 sẽ được thêm vào phía trước cho đủ 6 chữ số. Sau khi người gửi hàng đóng hàng vào các container và kẹp chì thì số seal này sẽ được khai báo trên một số chứng từ như:

– Phiếu đóng gói hàng hóa chi tiết (Packing List)

– Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L)

– Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Và một số chứng từ khác

Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết, hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về phân loại container và các kiến thức liên quan .

Công ty TNHH XNK Tiến Trường Phú cung cấp các dịch vụ dưới đây:

– Dịch vụ vận tải, xếp dỡ hàng hoá.
– Dịch vụ khai báo hải quan, thanh lý, vô sổ tàu.
– Dịch vụ kho bãi & lưu giữ hàng hoá.
– Dịch vụ thủ tục nhập khẩu dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị.
– Dịch vụ hun trùng hàng hoá xuất khẩu.
– Dịch vụ cấp chứng chỉ iso 9001:2015

5/5 - (1 bình chọn)

Gửi phản hồi

zalo
hotline
hotline